Thứ Bảy, 15 tháng 6, 2019

XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHO HÀNG MẪU PHÂN BÓN KHẢO NGHIỆM

XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Ở ĐÂU???
XIN GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHO HÀNG MẪU
 PHÂN BÓN KHẢO NGHIỆM 
-----------o_o---------

- Bạn đang không biết làm thế nào để nhập các sản phẩm phân bón mới, phân bón hữu cơ?
 - Bạn không biết hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu cần những gì, nộp ở đâu ?
-Những loại hàng nào sẽ phải xin giấy phép nhập khẩu?



   Tất cả sẽ được trả lời trong thông tư 04/2015/TT - BNPTNT 

1. Những loại phân bón cần xin giấy phép nhập khẩu: 


  • Điều 27. Nhập khẩu phân bón 
1. Nhập khẩu có giấy phép
Thương nhân nhập khẩu phân bón thuộc các trường hợp dưới đây phải có Giấy phép:
a) Phân bón để khảo nghiệm;
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu;
d) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
đ) Phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy;

e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học
2. Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu 
  • Theo Điều 28. Thành phần hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo mẫu số 05/TT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu số 06/TT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp phải đăng ký) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (đối với các cá nhân); bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật; 
d) Bản tiếng nước ngoài giới thiệu thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, các cảnh báo kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu;
đ) Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 27 của Thông tư này: ngoài các văn bản, tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này, thương nhân phải nộp bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp mang theo bản chính để đối chiếu, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn hoặc Giấy xác nhận sản phẩm không nằm trong danh mục có chất cấm sử dụng của nước xuất khẩu hoặc bằng độc quyền sáng chế (Patent) đối với nhập khẩu để khảo nghiệm;  
e) Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Thông tư này: ngoài các văn bản, tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d Khoản này, thương nhân phải nộp bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam.
2. Thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chưa đầy đủ: Không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu. Nếu quá thời hạn trên, Thương nhân không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thì phải nộp hồ sơ mới. 
3. Cơ quan thực hiện: Cục Trồng trọt 
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận “một cửa” – Văn phòng Cục Trồng trọt 
- Địa chỉ:   Số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội.
- Điện thoại:          04.3823.4651               Fax: 04.3734.4967
- Email:   vanphongctt@gmail.com

   Hiện nay, theo bản dự thảo luật thay thế NĐ 202/2013/NĐ - CP về quản lý phân bón, việc cấp GP nhập khẩu sẽ do Cục bảo vệ thực vật  chứ không còn là Cục trồng trọt phụ trách. Vì thế, bạn nên gọi điện trực tiếp ra cục BVTV để hỏi về hồ sơ, và nơi nộp hồ sơ.

------------------

Cần thêm thông tin, hay cần tư vấn hỗ trợ xin vui lòng liên hệ

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Ms Nga: 0903 505 830

Mail: nghiepvu01.vietcert@gmail.com


Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng

Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội

Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột

Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ

Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng



Thứ Ba, 11 tháng 6, 2019

CÁC QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm 

Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nên biết và cập nhật mới nhất .

Theo Luật số 55/2010/QH12 quy định về Luật Vệ sinh An toàn thực phẩm. Thông qua luật này doanh nghiệp sẽ hiểu rõ một số vấn đề quan trọng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau đây:

Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

1.      Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a)     Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

b)     Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c)     Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

d)     Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e)     Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

f)      Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2.   Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây:

a)     Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;

b)     Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;

c)     Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm

1.      Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a)     Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;

b)     Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

c)     Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

2.      Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị.

Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

1.      Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:

a)     Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

b)     Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c)     Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;

d)     Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;

e)     Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

f)      Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

g)     Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.

2.      Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

3.      Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh.

ĐỐI VỚI THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG

Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống1.      Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a)     Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn;

b)     Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm;

c)     Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt;

d)     Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e)     Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường;

f)      Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống.

2.      Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống.

Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

1.      Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a)     Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này;

b)     Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh.

2.      Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống.

ĐỐI VỚI THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN

 Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm1.      Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này.
2.      Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại.

Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm

1.      Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người.

2.      Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này.

Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến

1.      Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a)     Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm;

b)     Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này;

c)     Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh;

d)     Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất.

2.      Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵnphải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a)     Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm khác;

b)     Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay;

c)     Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm.

ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĂN UỐNG 

Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống1.      Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
2.      Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

3.      Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.

4.      Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.

5.      Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.

6.      Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

7.      Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

1.      Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.

2.      Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

3.      Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.

4.      Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm

1.      Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.

2.      Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.

3.      Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

ĐỐI VỚI THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ

Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm.
2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố.

Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố

1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh.

3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm.

4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại.

5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố

1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn.

Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu
1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:
a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;

b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ.

2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây:

a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm;

b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.

2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm:

a) Kiểm tra chặt;

b) Kiểm tra thông thường;

c) Kiểm tra giảm.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU

Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.
2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.

Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

Chủ Nhật, 9 tháng 6, 2019

PHIÊN BẢN SỬA ĐỔI ISO 9001:2015

Phiên bản sửa đổi ISO 9001:2015

Các Doanh nghiệp đã thay đổi nhiều kể từ khi phiên bản năm 2000; công nghệ đã thay đổi cách chúng ta thực hiện công việc, các giới hạn về mặt địa lý cũng không còn quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, chuỗi cung ứng đang ngày càng trở nên phức tạp và các thông tin có sẵn đang nhân lên theo cấp số nhân. 

Để đảm bảo ISO 9001 tiếp tục hỗ trợ các tổ chức và duy trì sự liên quan trong các thị trường ngày nay, tiêu chuẩn đó đã được soát xét để đáp ứng những thay đổi trong việc kinh doanh trên thế giới.


Một điều vẫn  không đổi đó chính là muốn thành công, doanh nghiệp phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng. ISO được soạn thảo dựa trên nhu cầu này  đồng thời duy trì sự ưu tiên đối với ISO 9001:2015.

Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng


Lợi ích của tiêu chuẩn mới


  • Mang chất lượng và cải tiến thường xuyên trong doanh nghiệp
  • Tiêu chuẩn phiên bản mới đảm bảo rằng việc quản lý chất lượng hiện nay hoàn toàn thống nhất và song song với những chiến lược kinh doanh của tổ chức
  • Lãnh đạo
  • Có sự tham gia của lãnh đạo trong hệ thống quản lý đảm bảo việc thúc đẩy toàn bộ tổ chức hướng tới mục tiêu.
  • Giới thiệu về quản lý rủi ro và cơ hội
  • Củng cố việc sử dụng hệ thống quản lý như một công cụ quản lý và xác định những cơ hội kinh doanh đóng góp vào hoạt động cải tiến.
  • Tích hợp hệ thống
  • Cấu trúc mới có thể áp dụng với tất cả những tiêu chuẩn hệ thống quản lý sẽ dễ dàng hơn rất nhiều trong việc thực hiện những hệ thống quản lý tích hợp.

Cấu trúc của tiêu chuẩn mới ISO 9001

Tiêu chuẩn mới được ban hành vào tháng 9 năm 2015, sẽ được dựa trên Phụ lục SL- cấu trúc mới mang lại một cơ cấu chung cho tất cả những tiêu chuẩn hệ thống quản lý giúp giữ tính thống nhất, song song với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác nhau, tạo kết nối các điều khoản và áp dụng ngôn ngữ chung xuyên suốt tất cả các tiêu chuẩn.

Những thay đổi quan trọng trong tiêu chuẩn được đề xuất là:

  • Tầm quan trọng của lãnh đạo
  • Tập trung vào quản lý rủi ro
  • Tập trung vào đo lường mục tiêu và thay đổi
  • Trao đổi thông tin và nhận thức
  • Yêu cầu tiêu chuẩn ít hơn
Với tiêu chuẩn mới, tổ chức sẽ dễ dàng tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với quá trình kinh doanh cốt lõi và đạt được lợi ích kinh doanh cao hơn.
Cho dù Doanh nghiệp đang bắt đầu quá trình chứng nhận hay mong muốn chuyển đổi, chỉ cần thảo luận về các phương án của doanh nghiệp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để được hướng dẫn .
  • Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  •   Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  •   Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  •   Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  •   Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 
  •   Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng

Liên hệ : Ms Thủy - 0903515531

               Mail :vietcert95@gmail.com 


QUY TRÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

QUY TRÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

Qui trình xuất nhập khẩu hàng hóa bao gồm nhiều khâu có liên quan chặt chẽ với nhau. Để có cái nhìn tổng quát về quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa , xin tóm lược những khâu chính sau :

Nhập khẩu hàng hóa :

Đầu tiên, bạn muốn nhập khẩu hàng hóa thì  bạn phải có giấy phép kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đó. Sau khi  có được nguồn hàng nhập thì ký kết hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể phương thức thanh toán cũng như các giấy tờ cần thiết để bạn có thể nhận hàng khi hàng về đến VN. Thường thì phương thức thanh toán sẽ là L/C vì seller bên nước ngoài không tin tưởng lắm về việc thanh toán trực tiếp TTR của các DN VN.

Nếu muốn hiểu rõ L/C là gì thì bạn nên đọc sách hoặc tra cứu trên mạng để hiểu rõ và sâu hơn. Quy trình đầy đủ để xuất nhập khẩu hàng hóa sơ lược thì L/C là 1 thư tín dụng, qua đó ngân hàng người mua cam kết sẽ thanh toán lô hàng cho ngưới bán thông qua ngân hàng người bán. Việc mở L/C thì đơn giản thôi, bạn chỉ cần mang hợp đồng đến Ngân hàng và nộp tiền ký quỹ để mở L/C. Nếu công ty bạn có quan hệ tốt và uy tín với Ngân hàng thì chỉ cần ký quỹ 10 hay 20% trị giá hợp đồng tùy theo Ngân hàng, khi hàng về bạn sẽ trả nốt phần còn lại hay có thể vay của Ngân hàng cũng được. Ngân hàng sẽ đứng ra thay bạn trong việc thanh toán cho phía nước ngoài.

A – Bộ chứng từ nhập khẩu đầy đủ gồm:

1 B/L gốc, 1 B/L copy

1 Invoice gốc, 1 Invoice copy (có sao y bản chính của Công ty)

2 Packing Lists

1 Contract sao y bản chính

1 Certificate of Origin để được hưởng thuế ưu đãi

1 bộ tờ khai Hải Quan (nếu list có nhiều hơn 9 mặt hàng thì bổ sung thêm Phụ lục tờ khai)

Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế.

3 Giấy giới thiệu

Đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số xuất nhập khẩu

Đây là những giấy tờ căn bản để có thể mở tờ khai. Trong một số trường hợp cụ thể cần thêm một số loại khác.

Thanh toán thì thường dùng LC hoặc TT. Thích chọn cái nào thì chọn. Tin nhau thì TT còn không thì LC

B – Về việc nhận hàng:

Trước khi hàng về đến VN, dù đi bằng đường hàng không hay đường biển thì cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho bạn biết về chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến VN kèm theo việc yêu cầu bạn đến nhận hàng.

Các chứng từ cần thiết để nhận lệnh giao hàng (Delivery Order) cũng được ghi chú rõ trong Giấy báo (tàu) đến. Khi đã có D/O trong tay, bạn mang nó cùng 1 số chứng từ khác như Hợp đồng, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) v.v.. để ra Hải quan và mở Tờ khai Hải Quan. Các chứng từ này Ngân hàng bên bán sẽ gửi cho Ngân hàng của bạn trước khi hàng về 1 thời gian để bạn có thể kiểm tra và thông báo điều chỉnh nếu phát hiện lỗi của chứng từ (không khớp với hàng hóa, sai ngày, sai tên và địa chỉ buyer chẳng hạn). Muốn có chứng từ này thì bạn phải nộp tiền để Ngân hàng của bạn ký hậu, chuyển giao quyền nhận hàng lại cho bạn.

Sau khi mở Tờ khai Hải quan thì Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa hàng hóa của bạn xem có đúng trong Hợp đồng, Invoice, Paking List cũng như C/O ko, nếu đúng thì bạn có thể giải phóng hàng hóa và chở về kho của mình, tùy theo mặt hàng mà chuẩn bị tiền đóng thuế ngay hay là đóng thuế sau 1 thời gian nào đó. Vậy thôi.

Riêng hàng hóa XK :

Thủ tục cũng không phức tạp lắm, tại Nhà nước đang khuyến khích XK mà .Bạn cứ tìm được đầu ra đi, chuẩn bị hàng xong thì liên hệ các hãng tàu để họ chuyên chở qua bên đó cho mình, bạn cũng phải làm 1 bộ Hợp đồng, Invoice, Packing list, C/O của Việt Nam, tùy theo hàng hóa và phương thức mua bán mà cũng cần phải có những giấy tờ khác như Giấy chứng nhận hun trùng, Giấy bảo hiểm hàng hóa chẳng hạn. Bạn cũng phải ra Hải quan để làm Tờ khai và hàng hóa cũng sẽ được kiểm hóa, sau đó là lên đường.

C – Trình tự nhận hàng nhập khẩu

qui trinh xnk hàng hóa

** Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

Cảng nhận hàng từ tàu:
– Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng;

– Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

– Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet;

– Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L;

– Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet;

– Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L;

– Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.

Cảng giao hàng cho chủ hàng:
– Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng(D/O- Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;

– Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

– Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O;

– Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng;

– Chủ hàng làm thủ tục hải quan

Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở hàng về kho riêng.

** Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng

Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng( D/O). Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho. Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên.

Ðối với hàng nhập bằng container

Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)
– Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;

– Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá 9 chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;

– Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;

– Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.

Nếu là hàng lẻ( LCL/LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.

Thứ Tư, 5 tháng 6, 2019

TẠI SAO PHẢI LÀM VIETGAP?


Hiện nay, nhiều cơ sở sản xuất đã áp dụng tiêu chuẩn VietGap vào sản xuất. Với phương châm ” Hàng sạch không lo ế” các nhà sản xuất đã áp dụng thành công tiêu chí này. VietGAP giúp khẳng định thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và an toàn cho người tiêu dùng. Vậy VietGAP là gì?
VietGAP là hoạt động đánh giá, xác nhận của tổ chức chứng nhận VietGAP đối với sản phẩm được sản xuất hoặc sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
VietGAP là một tiêu chuẩn tự nguyện của nhà sản xuất và là cách khẳng định thương hiệu, tạo uy tín và chất lượng cho người tiêu dùng.
VietGap - Nông nghiệp hiện đại

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí

Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.
Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân.
An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn VietGAP

Đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp thử nghiệm mẫu điển hình.
Giám sát thông qua đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp với thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất/sơ chế.

 Tại sao phải thực hiện VietGAP ?

Sản xuất nông nghiệp hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn cần phải giải quyết nhằm phát triển bền vững.
§ Đó là thách thức và mâu thuẫn giữa phát triển sản xuất nông nghiệp và thị trường với  bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
§ Đó là thách thức và mâu thuẫn giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
§ Đó là thách thức và mâu thuẫn giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với lợi ích và phúc lợi của người lao động.
§ Đó là thách thức và mâu thuẫn giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với sức khỏe cộng đồng.
§ Đó là mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa số lượng và chất lượng.
§ Đó là mâu thuẫn giữa lợi ích người sản xuất và người tiêu dùng.
§ Đó là mâu thuẫn giữa phát triển trước mắt và lâu dài.
§ Đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong cơ chế thị trường và hội nhập
Những thách thức trên đòi hỏi các quốc gia, các nhà quản lý, các nhà khoa học, nhà sản xuất và người tiêu dùng phải nghiên cứu xây dựng và lựa chon những con đường phát triển phù hợp, những phương thức sản xuất, những công nghệ mới, hiệu quả đồng thời đảm bảo hài hoà các lợi ích. Tiêu chuẩn sản xuất thực hành nông nghiệp tốt GAP ra đời là nhằm đáp ứng yêu cầu đó đảm bảo cho nông nhiệp phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích của cả người sản xuất và tiêu dùng, lợi ích của xã hội, sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Từ những năm 90 xuất hiện EUROGAP ở Châu âu, sau đó là GLOBALGAP toàn cầu, ASEANGAP và năm 2008 Việt nam ban hành VIETGAP tại QĐ 379/QĐ-BNN ngày 28-12008 và Quy chế chứng nhận VIETGAP tại QĐ số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28-7-2008 của BộNN&PTNT.

Nguyên tắc VietGAP

Quản lý: quản lý dịch hại-IPM, quản lý sản xuất, quản lý đồng ruộng-ICM.
Hệ thống: các biện pháp, cả quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ
Khoa học: các tiến bộ kỹ thuật, biện pháp được sắp xếp khoa học.
Thực tiễn: phù hợp từng điều kiện cụ thể của sản xuất và cây trồng.
Khả năng truy tìm xuất sứ
Minh bạch: ghi chép nhật ký sản xuất, công bố chất lượng sản phẩm, thương hiệu.
Pháp lý:chứng nhận…


Ø     Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
Ø     Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
Ø     Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Ø     Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
Ø     Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 
Ø     Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng

Liên hệ : Ms Thương - 0903548699
               Mail : vietcert95@gmail.com 



Thứ Ba, 4 tháng 6, 2019

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001

Quản lý Môi trường ISO 14001

Tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường được công nhận phổ biến nhất trên thế giới
Đặt việc quản lý môi trường ở vị trí sống còn của những hoạt động để đạt được thành công bền vững. Tiêu chuẩn quốc tế này giúp bạn làm giảm sự ảnh hưởng của môi trường cũng như phát triển doanh nghiệp của mình

ISO 14001 cho các SME

Cho dù quy mô doanh nghiệp của bạn như thế nào, chúng tôi đã biến đổi việc quản lý môi trường ISO 14001 cho bạn. Khám phá việc làm thế nào bạn có thể làm tốt nhất hệ thống quản lý.

ISO 14001 cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quản lý ISO 14001 cung cấp những lợi ích ngang nhau cho các doanh nghiệp ở mọi quy mô. Giới thiệu hệ thống quản lý cấp thế giới tới doanh nghiệp của bạn và bạn sẽ giảm những ảnh hưởng của môi trường- đem lại cho bạn những cơ hội thương mại lớn hơn bây giờ và trong tương lại.

Định hình ISO 14001 cho các SME

Những doanh nghiệp nhỏ công tác với chúng tôi có thể đạt đươc những kết quả giống nhau trong việc quản lý môi trường giống như những công ty lớn hơn. Chúng tôi biết rằng bạn có thể có ngân sách thắt chặt hơn và ít thời gian hơn. Chúng tôi cũng biết rằng ISO 14001 có thể cắt giảm chi phí và tiết kiệm thời gian. Đó chính là lý do tại sao chúng tôi cung cấp những gói dịch vụ được làm theo yêu cầu chỉ bao gồm những dịch vụ bạn cần- xóa bỏ những chi phí không cần thiết và sự phức tạp trong việc đạt được những yêu cầu ISO 14001.

Chúng tôi có thể giúp bạn hiểu làm thế nào để duy trì sự thành công thương mại mà không có cái nhìn quá về những trách nhiệm môi trường. Và bạn có thể sớm khám phá làm thế nào để đáp ứng kỳ vọng cao của khách hàng, những yêu cầu pháp lý và những yêu cẩu đối với SMEs về tương lai bền vững.

Việc xem lại ISO 14001

ISO 14001, tiêu chuẩn về quản lý môi trường phổ biến nhất trên thế giới, và giờ đấy dưới sự xem xét lại, với một phiên bản được cập nhật, có sẵn từ giữa 2015.
ISO 14001- Hệ thống quản lý môi trường, tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới đã và đang hỗ trợ hàng nghìn tổ chức cải tiến môi trường, tính bền vững và kết quả hoạt động trong vận hành kể từ lần đầu tiên được xuất bản BS 7750 năm 1992.

Để đảm bảo rằng ISO 14001 tiếp tục hỗ trợ các tổ chức và duy trì sư liên quan trong thị trường ngày nay, tiêu chuẩn đó đã được xoát xét. Tiêu chuẩn mới giải quyết những thay đổi trong thực hành môi trường, và đảm bảo rằng hệ thống quản lý là bằng chứng tương lai.
ISO 14001

Những công ty, tổ chức và xã hội có trách nhiệm không làm tổn hại những tài nguyên cho thế hệ trong tương lai. ISO 14001 được viết ra với bản chất tư tưởng môi trường và điều này là sự ưu tiên đối với ISO 14001:2015.

Những lợi ích của ISO 14001 là gì ?

Quản lý môi trường tốt hơn làm giảm thiểu sự lãng phí và việc sử dụng nhiên liệu
Cải thiện năng suất để cắt giảm chi phí vận hành doanh nghiệp.
Chứng minh sự hòa hợp cho việc mở rộng những cơ hội của doanh nghiệp
Đáp ứng những nghĩa vụ pháp lý để có được lòng tin lớn hơn của bên hữu quan và khách hàng.
Chuẩn bị thay đổi khung cảnh của công ty một cách tự tin.

 Để tìm hiểu rõ hơn và được hỗ trợ một cách nhanh nhất, tiết kiệm nhất hãy đến với chúng tôi.



  Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng

  Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội

  Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

  Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 

  Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 

  Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng



Liên hệ : Ms Thủy - 0903515531

               Mail :lethuytranvietcert@gmail.com

Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2019

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT

* Tiêu chuẩn

- Khái niệm: Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

- Nội dung: Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý

- Đối tượng: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội.

- Hệ thống tiêu chuẩn tại Việt Nam.

+ Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN

+ Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS

- Xây dựng và công bố

+ TCVN: Các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng dự thảo TCVN cho lĩnh vực thuộc ngành mình phụ trách được phân công quản lý, trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm xét để công bố áp dụng.

+TCCS: Các tổ chức sản xuất, kinh doanh tổ chức xây dựng, công bố để áp dụng trong phạm vi tổ chức mình.

- Hiệu lực: Tiêu chuẩn được xây dựng, công bố để tự nguyện áp dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

* Quy chuẩn kỹ thuật

- Khái niệm: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

- Nội dung: Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý.

- Đối tượng: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội.

- Phân loại: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật ở Việt Nam.

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN.

+ Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: QCĐP.

- Xây dựng, ban hành.

+ QCVN do các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành để áp dụng cho các lĩnh vực được phân công quản lý sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.

+ QCĐP do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng, ban hành để áp dụng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Hiệu lực: Quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng, ban hành để bắt buộc áp dụng.

TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam giữ bản quyền TCVN.
 Tiêu chuẩn và Quy Chuẩn

* So sánh giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

- Giống nhau: Cùng đề cập đến nội dung về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý; cùng đối tượng quản lý.

- Khác nhau:

+ Về nội dung: Quy chuẩn kỹ thuật quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý. Quy chuẩn kỹ thuật giới hạn phạm vi liên quan đến an toàn, sức khoẻ, môi trường.

+ Về mục đích: Tiêu chuẩn được dùng để phân loại đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng. Quy chuẩn kỹ thuật quy định mức giới hạn kỹ thuật mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, sức khoẻ, môi trường, quyền lợi người tiêu dùng, an ninh và lợi ích quốc gia.

+ Về hiệu lực: Tiêu chuẩn công bố để tự nguyện áp dụng, còn quy chuẩn kỹ thuật ban hành để bắt buộc áp dụng.

THÔNG TIN CHUNG:

- TCVN bao gồm tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và lấy mẫu, tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản; thuộc các lĩnh vực như cơ khí, luyện kim, giao thông vận tải, xây dựng, hóa chất, dầu khí, khoáng sản, nông nghiệp, thực phẩm, hàng tiêu dùng, môi trường, an toàn, điện, điện tử, công nghệ thông tin...

- Tính đến hết tháng 12/2015, có 8.625 Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) đã được Bộ KHCN công bố, sử dụng rộng rãi trong các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh. Hiện tại mức độ hài hòa của hệ thống TCVN đối với các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực đạt trên 45%, mục tiêu đến năm 2020 là 60% nhằm đảm bảo cho vị trí của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tại thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế, đóng góp vào mục tiêu đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới.

- Hệ thống TCVN thường xuyên được điều chỉnh và sửa đổi trên cơ sở soát xét các TCVN hiện hành và xây dựng mới TCVN nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại phù hợp với thông lệ của quốc tế.

- Quá trình xây dựng TCVN được đảm bảo theo nguyên tắc đồng thuận, phù hợp với nguyên tắc của hoạt động tiêu chuẩn hoá quốc tế cũng như quy định của Hiệp định WTO, TBT. Với 120 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia (TCVN/TC) và 56 Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia (TCVN/TC/SC), Tổng cục TCĐLCL đã tập hợp hơn 1.000 nhà khoa học, giáo sư, tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành tham gia vào quá trình xây dựng hệ thống TCVN.

Chúng tôi Trung Tâm Giám Định và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert  luôn luôn hỗ trợ các doanh nghiệp một cách tốt nhất có thể. Chúng tôi sẵn sàng lắng nghe mọi lúc mọi nơi.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

  • Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  • Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  • Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 
  • Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng

Liên hệ : Ms Thủy - 0903515531
               Mail :vietcert95@gmail.com