Thứ Ba, 9 tháng 10, 2018

QUY ĐỊNH, HỒ SƠ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN.

QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

      Các tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu.
        Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về nhập khẩu hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu .Trừ các trường hợp sau:
  • Phân bón để khảo nghiệm;
  • Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
  • Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
  • Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
  • Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
  • Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
  • Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.
     Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón

1. Hình thức nộp hồ sơ
     Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
     Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
2. Hồ sơ:
   a) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   b) Bản sao hợp lệ hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp dự án của nước ngoài tại Việt Nam) hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật;
   c) Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I Nghị định 108/2017/NĐ-CP
   d) Bản tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu về chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn;
   đ) Trường hợp nhập khẩu phân bón 
  • Phân bón để khảo nghiệm;
  • Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
  • Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu
      Ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu), kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn của nước xuất khẩu;
   e) Trường hợp nhập khẩu phân bón tham gia hội chợ, triển lãm, ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam;
   g) Trường hợp nhập khẩu phân bón để sản xuất phân bón xuất khẩu ngoài các văn bản, tài liệu quy định trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài;
   h) Trường hợp nhập khẩu phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học ngoài các văn bản, tài liệu quy định phia trên, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu.
3. Thẩm định và thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
        Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 21 tại Phụ lục 1 nghị định 108/2017/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


===============================

Mr. Văn Đồng
Hotline: 0903 505 940
Mail: nghiepvu01.vietcert@gmail.com

Thứ Sáu, 5 tháng 10, 2018

Công bố hợp quy khăn giấy và giấy vệ sinh theo thông tư 33/2016/TT-BCT


 Từ trước tới nay sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh được công bố theo dạng tiêu chuẩn cơ sở. Vậy khi nào thì bắt buộc khăn giấy và giấy vệ sinh phải công bố theo dạng hợp chuẩn, hợp quy? Hãy cùng Vietcert tìm hiểu rõ hơn :


  • Thông tư 36/2015/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
  • Thông tư 33/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.

    Khi nào khăn giấy và giấy vệ sinh bắt buộc áp dụng công bố theo dạng hợp chuẩn, hợp quy?

  • Theo Điều 2 Thông tư 36/2015/TT-BCT thì khăn giấy và giấy vệ sinh sẽ áp dụng công bố hợp chuẩn, hợp quy kể từ ngày 01/01/2017.
  • Tuy nhiên, Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 33/2016/TT-BCT thì khăn giấy và giấy vệ sinh sẽ áp dụng công bố hợp chuẩn, hợp quy kể từ ngày 01/01/2018.
  • => Tóm lại: khăn giấy và giấy vệ sinh sẽ được áp dụng công bố hợp chuẩn, hợp quy kể từ ngày 01/01/2018.
    ⇘⇘⇘ Liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp⇙⇙⇙
    ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    VIETCERT hỗ trợ doanh nghiệp toàn diện và tư vấn miễn phí thủ tục cũng như giải thích rõ và đầy đủ để giải đáp  các thắc mắc mà doanh nghiệp đang gặp phải
    Ms Nguyễn Vũ Anh Thư - Chuyên viên tư vấn 
     Tel: 0903505410

        Email: vietcert.kinhdoanh71@gmail.com

    Địa chỉ: 
    1. 28 An Xuân, P. An Khê, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng.
    2. 205 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
    ​3:  Phòng 303, đơn nguyên 1, tòa nhà F4, đường Trung Kính, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
    4: P.20, lô B, chung cư Hưng Phú 1, KDC Hưng Phú, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, Cần Thơ​​
    5. 12 Trần Nhật Duật, P. Tân Lợi, Tp Buôn Ma Thuột, ĐăkLăk
    6. Phòng 312, Tầng 3, Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Ngô Quyền, TP Hải Phòng 
                      

Thứ Ba, 25 tháng 9, 2018

GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỂ ĐĂNG KÝ CHÍNH THỨC

Nguyên tắc chung về cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Thuốc bảo vệ thực vật trước khi đăng ký vào Danh mục phải được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm và thực hiện khảo nghiệm.
2. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
3. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật hóa học
4. Trên Giấy phép khảo nghiệm phải ghi cả tên tiếng Việt và tên khoa học của sinh vật gây hại.
Thuốc bảo vệ thực vật trước khi đăng ký vào Danh mục phải được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm và thực hiện khảo nghiệm.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm để đăng ký chính thức
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Bước 4: Thẩm tra hồ sơ
- Bước 5: Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
- Trực tiếp
- Bưu điện
- Trực tuyến
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
- Giấy tờ chứng minh tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam:
·  Bản chính hoặc bản sao chứng thực văn bản xác nhận là nhà sản xuất trong đó có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép khảo nghiệm (đối với nhà sản xuất nước ngoài).
·  Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (có bản chính để đối chiếu) giấy phép thành lập công ty, chi nhánh công ty hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với nhà sản xuất nước ngoài đăng ký lần đầu).
·  Bản chính giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký).
·  Bản sao chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (đối với tổ chức, cá nhân trong nước được ủy quyền đứng tên đăng ký lần đầu)
- Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật
 Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF.
4. Thời hạn giải quyết: 
- 19 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- 24 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp trên 03 cây trồng hoặc 03 đối tượng sinh vật gây hại.

Những thông tin cơ bản trên đây mà VIETCERT chúng tôi cung cấp hy vọng có thể giúp ích phần nào cho việc tìm hiểu của quý khách. Ngoài ra VIETCERT chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, thực hiện chứng nhận Hợp Quy Thuốc bảo vệ thực vật, ISO,… trên toàn quốc hiện nay, mọi nhu cầu hay thắc mắc liên quan, quý khách hãy liên hệ ngay cho VIETCERT để được hỗ trợ sớm và tư vấn hoàn toàn miễn phí

·     Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
·     Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
·     Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
·     Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
·     Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ
·     Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
Hotline: Thành Vinh - 0903 50 52 71
Skype: vietcert.kinhdoanh93@gmail.com

Thứ Tư, 12 tháng 9, 2018

ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (quy định tại Điều 5 mục 1 chương 2 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT “về quản lý thuốc bảo vệ thực vật”)
Tất cả thuốc bảo vệ thực vật (có tên thương phẩm riêng) đều phải được đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đang hoạt động sản xuất hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam được trực tiếp đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do mình sản xuất.
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật không trực tiếp đứng tên đăng ký được ủy quyền cho duy nhất 01 tổ chức, cá nhân đủ điều kiện đứng tên đăng ký mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật của mình.
Mỗi tổ chức, cá nhân được ủy quyền đứng tên đăng ký được nhận ủy quyền duy nhất của 01 nhà sản xuất cho mỗi loại hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm.
Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký:
  • Chỉ được đăng ký 01 tên thương phẩm cho mỗi hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm. Trường hợp các hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm này dùng để khử trùng kho; bảo quản thực vật; trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều; thuốc xử lý hạt giống phải đăng ký thêm 01 tên thương phẩm khác;
  • Chỉ đăng ký 01 hàm lượng hoạt chất cho mỗi dạng thành phẩm của thuốc bảo vệ thực vật;
  • Được chuyển nhượng tên thương phẩm.
  • Không thay đổi tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục trừ khi trường vi phạm nhãn hiệu hàng hóa của tên thương phẩm trong Danh mục;
  • Được thay đổi nhà sản xuất ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật khi nhà sản xuất ngừng cung cấp sản phẩm hoặc chấm dứt ủy quyền bằng văn bản giữa nhà sản xuất và tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

Sau 05 năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tiên cho thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục, các tổ chức, cá nhân khác mới được nộp hồ sơ đăng ký bổ sung tên thương phẩm mới cho thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất đó.
Thuốc bảo vệ thực vật là hỗn hợp của chất hóa học và sinh học được quản lý như thuốc hóa học.
CÁC LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT KHÔNG ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ Ở VIỆT NAM (quy định tại Điều 6 mục 1 chương 2 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT “về quản lý thuốc bảo vệ thực vật”)
Thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục Cấm.
Thuốc thành phẩm hoặc hoạt chất trong thuốc thành phẩm có độc cấp tính loại I, II, trừ thuốc bảo vệ thực vật sinh học, dùng để xông hơi khử trùng, trừ chuột; trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều; bảo quản lâm sản không dùng làm thực phẩm và dược liệu.
Thuốc bảo vệ thực vật có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường.
Thuốc bảo vệ thực vật trùng tên thương phẩm với tên hoạt chất hoặc tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật khác trong Danh mục.
Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất methyl bromide.
Thuốc bảo vệ thực vật đăng ký để phòng trừ các loài sinh vật không phải là sinh vật gây hại thực vật ở Việt Nam.
Thuốc bảo vệ thực vật được sáng chế ở nước ngoài nhưng chưa được phép sử dụng ở nước ngoài.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BỊ LOẠI KHỎI DANH MỤC (quy định tại Điều 7 mục 1 chương 2 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT “về quản lý thuốc bảo vệ thực vật”)
Thuốc bảo vệ thực vật bị loại khỏi Danh mục trong các trường hợp sau:
Có bằng chứng khoa học gây ảnh hưởng xấu đến con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường
Có hiệu lực thấp
Tổ chức cá nhân đứng tên tự rút khỏi Danh mục.
Phát hiện giấy tờ giả, thông tin sai trong hồ sơ đăng ký
Tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật trong Phụ lục III của Công ước Rotterdam, cảnh báo bởi Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO), Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ (quy định tại Điều 8 mục 1 chương 2 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT “về quản lý thuốc bảo vệ thực vật”)
1. Đăng ký chính thức: Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chưa có trong Danh mục hoặc thuốc bảo vệ thực vật có sự kết hợp mới về tỷ lệ, thành phần của các hoạt chất đã có trong Danh mục.
2. Đăng ký bổ sung:
Thuốc bảo vệ thực vật đã có tên thương phẩm trong Danh mục nhưng bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất;
Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đã có trong Danh mục nhưng đăng ký tên thương phẩm khác.
Những thông tin cơ bản trên đây mà VIETCERT chúng tôi cung cấp hy vọng có thể giúp ích phần nào cho việc tìm hiểu của quý khách. Ngoài ra VIETCERT chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, thực hiện chứng nhận Hợp Quy Thuốc bảo vệ thực vật, ISO,… trên toàn quốc hiện nay, mọi nhu cầu hay thắc mắc liên quan, quý khách hãy liên hệ ngay cho VIETCERT để được hỗ trợ sớm và tư vấn hoàn toàn miễn phí.
·      Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
·      Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
·      Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
·      Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
·      Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ
·      Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
Hotline: Thành Vinh - 0903 50 52 71
Skype: vietcert.kinhdoanh93@gmail.com

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2018

CÔNG BỐ HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN NUÔI

CÔNG BỐ HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÁNH GIÁ HỢP QUY TẠI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT “BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI” chính thức có hiệu lực ngày 26 tháng 01 năm 2017. Ban hành kèm theo Thông tư này là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi”, Ký hiệu: QCVN 01 - 183:2016/BNNPTNT.
Theo đó quy định, trước khi lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi quy định tại mục 1.2  của QCVN 01 - 183:2016/BNNPTNT phải làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định (quy định tại mục 3.1  của QCVN 01 - 183:2016/BNNPTNT)
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG BỐ HỢP QUY
Bước 1: Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (như VietCert) đánh giá hợp quy của thức ăn chăn nuôi với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Căn cứ vào kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy 
a) Bản công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định.
b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi do Tổ chức chứng nhận cấp
c) Bản mô tả chung của sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
Đăng ký công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đến Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong thời gian 5 ngày làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại.                                                                                                                                                                
Các đơn vị có nhu cầu đánh giá chứng nhận hợp quy hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết xin hãy liên lạc với chúng tôi theo địa chỉ bên dưới hoặc truy cập vào website: www.vietcert.org
Vietcert hy vọng có cơ hội được cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm đến Quý Đơn vị.
Trân trọng cám ơn.

·      Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
·      Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
·      Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
·      Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
·      Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ
·      Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
Hotline: Thành Vinh - 0903 50 52 71
Skype: vietcert.kinhdoanh93@gmail.com

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN NUÔI

ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN
NUÔI

HỢP QUY THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản chính thức có hiệu lực từ ngày 20 tháng 5 năm 2017. Theo đó Thức ăn chăn nuôi mới sau khi khảo nghiệm, cần phải công bố Tiêu Chuẩn Cơ Sở, Chứng Nhận và Công Bố Hợp Quy.
Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT “BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI” chính thức có hiệu lực ngày 26 tháng 01 năm 2017. Ban hành kèm theo Thông tư này là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi”, Ký hiệu: QCVN 01 - 183:2016/BNNPTNT
 Theo đó quy định, trước khi lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

      Một số Quy Chuẩn Quốc Gia của Thức Ăn Chăn Nuôi:

STT
Tên văn bản
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Nội dung chính
1
QCVN01-183:2016/BNNPTNT
(Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi)
26/07/2016
26/01/2017
Quy chuẩn đặc tính kỹ thuật quốc gia  TACN hỗn hợp cho gia súc và gia cầm, quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng:
  • Độc tố Aflatoxin
  • Kim loại nặng A3, Cd, Hg, Pb
  • Vi sinh vật: Colifoms, Staphylococus aureus, clostridium, perfrigens, P.coli, salmonella.

2
QCVN01-77:2011/BNNPTNT
(Chứng nhận hợp quy cở sở đủ điều kiện sản xuất)
12/09/2011
12/03/2012
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sơ sản xuất TACN. Thương mại, điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP.
  • Yêu cầu về cơ sở, vật chất
  •  Yêu cầu trong sản xuất
  • Yêu cầu người lao động
  • Yêu cầu về vệ sinh chung

3
QCVN01-78:2011/BNNPTNT
(Quy chuẩn áp dụng cho chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn)
12/09/2011
12/03/2012
  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TACN, các chỉ tiêu vi sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong TACN
  Đối với 10 loại nguyên liệu TACN

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI THEO PHƯƠNG THỨC 5:
  • Làm hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy tại đơn vị được chỉ định chứng nhận
  • Đơn vị chứng nhận tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký
  • Đơn vị chứng nhận sắp xếp chuyên gia đến đánh giá và lấy mẫu tại nơi sản xuất
  • Tiến hành thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được chỉ định
  • Nếu kết quả đánh giá và thử nghiệm mẫu đạt thì cấp giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn 3 năm. Trong 3 năm tiến hành giám sát 12 tháng/lần.
  • Đánh giá giám sát hàng năm tại nhà máy và thử nghiệm mẫu lấy tại nhà máy hoặc trên thị trường
Những thông tin cơ bản trên đây mà VIETCERT chúng tôi cung cấp hy vọng có thể giúp ích phần nào cho việc tìm hiểu của quý khách. Ngoài ra VIETCERT chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, thực hiện chứng nhận Hợp Quy thức ăn chăn nuôi, ISO,… trên toàn quốc hiện nay, mọi nhu cầu hay thắc mắc liên quan, quý khách hãy liên hệ ngay cho VIETCERT để được hỗ trợ sớm và tư vấn hoàn toàn miễn phí

·      Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
·      Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
·      Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
·      Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
·      Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ
·      Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
   Hotline: Thành Vinh - 0903 50 52 71
Skype: vietcert.kinhdoanh93@gmail.com