Thứ Tư, 24 tháng 4, 2019

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY VÀ GIẤY VỆ SINH

1. Quy định công bố chứng nhận hợp quy khăn giấy, giấy vệ sinh
Từ ngày 1/1/2018, các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Thông Tư số 33/2016/TT-BCT sửa đổi bổ sung điều 2 Thông tư số 36/2015/TT-BCT )
Ban hành kèm theo Thông Tư 36/2015/TT-BCT là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh”. Ký hiệu QCVN 09:2015/BCT.


2. Phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy: 
Các sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 và Phưởng thức 7 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (Thông Tư số 33/2016/TT-BCT sửa đổi bổ sung mục 3.1.2 của QCVN 09:2015/BCT )
- Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất tại nhà máy.
- Cấp chứng chỉ hợp quy có hiệu lực 3 năm.
- Giám sát hằng năm (12 tháng/lần) thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất tại nhà máy
  • Phương thức 7: Thử nghiệm mẫu được lấy theo xác xuất thống kê, dựa vào kết quả thử nghiệm để đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

3. Công bố hợp quy:
Bộ hồ sơ: Quy định tại Điều 9 Mục 2 Chương 2 của Thông Tư số 48/2011/TT-BCT “Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa  nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”
  • Bản công bố hợp quy.
  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
  • Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá.
  • Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến sản phẩm, hàng hóa (tiêu chuẩn TCVN, TCCS hoặc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc quy định kỹ thuật khác.
  • Bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
Thủ tục tiếp nhận và công bố hợp quy: Quy định tại Điều 10 Mục 2 Chương 2 của Thông Tư số 48/2011/TT-BCT “Quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa  nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ công bố sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân, Sở Công Thương gửi văn bản xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân đó.

Việc đăng ký lưu hành phân bón này thực hiện tại Bộ Công Thương. Các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đúng quy định tránh bị xử phạt, để được hỗ trợ tư vấn thực hiện nhanh chóng chi tiết hơn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi ngay hôm nay
  •    Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  •   Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  •   Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  •   Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  •   Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 
  •   Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng

Hotline: Thành Vinh - 0903 50 52 71
Skype: vietcert.kinhdoanh93@gmail.com

Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ỐP LÁT




Kể từ ngày 01/11/2014, các sản phẩm gạch đất sét nung, gạch bê tông… phải thực hiện Công bố chứng nhận hợp quy sản phẩm gạch theo QCVN 16/2014/TT-BXD-  Dịch vụ tư vấn chứng nhận hợp chuẩn-hợp quy VietCert rất hân hạnh được hợp tác với các Quý đơn vị sản xuất trong lĩnh vực này.

Kết quả hình ảnh cho gạch ốp lát

Ngày 15/9/2014, Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có số hiệu QCVN 16:2014/BXD  thay thế QCVN 16:2011/BXD.

NHỮNG LOẠI GẠCH CẦN CÔNG BỐ HỢP QUY:
- Gạch đặc
- Gạch không nung
- Gạch bê tông khí chưng áp
- Gạch gốm ốp lát ép bán khô
- Gạch gốm ốp lát đùn dẻo
- Gạch terrazzo

HỒ SƠ CÔNG BỐ CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH
-Bản công bố hợp quy
-Bản mô tả chung về sản phẩm gạch
-Kết quả thử nghiệm; Kết quả hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thí nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định.
-Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001.
-Kế hoạch giám sát định kỳ.
-Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

THỦ TỤC CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH
1.Xem xét, đánh giá sự phù hợp với hồ sơ của doanh nghiệp.
2.Đánh giá ban đầu về điều kiện chứng nhận của doanh nghiệp.
3.Đánh giá chính thức.
4.Báo cáo đánh giá, cấp giấy chứng nhận đánh giá.
5.Công bố hợp quy

HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH
-Đối với sản phẩm nhập khẩu: Theo lô hàng
-Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: 03 năm đối với sản phẩm  được  đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thịtrường.
Quý khách hàng mong muốn hợp quy sản phẩm gạch xin vui lòng liên hệ với Công ty tư vấn chứng nhận VietPAT  để được hỗ trợ và hướng dẫn thủ tục chứng nhận.

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert

Đà Nẵng 28 An Xuân, phường An Khê, quận Thanh Khê, Đà Nẵng
Phòng thử nghiệm Lô 21-22, B1.6, KDC Quang Thành 3B, đường Phạm Văn Ngôn, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Hà Nội Phòng 303, Đơn Nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Hồ Chí Minh Phòng 305, Số 102 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Hải phòng Số Phòng 312, Tầng 3, Tòa nhà Khách sạn Thắng Lợi, Số 3 Lê Thánh Tông, Phường Máy Tơ, Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Cần Thơ Số P.20, lô B, Chung cư Hưng Phú 1, đường A1, KDC Hưng Phú, Phường Hưng Phú, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ
Đắc Lắc Số 12 Trần Nhật Duật, P. Tân Lợi, TP Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc
Vui lòng liên hệ
- Mr Khải: 0905 786 499
- Email: vietcert.kinhdoanh67@gmail.com


Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

CHỨNG NHẬN HỢP QUY CHO DÂY VÀ CÁP ĐIỆN HIỆN NAY
------------------¶¶¶-----------------

    Kể từ ngày 1/8/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.


  Theo thông tư 21/2016/TT- BKHCN ban hành ngày 15/12/2016 có sửa đổi: Đối với sản phẩm dây và cáp điện có điện áp trên 50V hoặc dưới 1000V, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. Tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Điện trở một chiều của ruột dẫn.
- Chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện.
- Điện trở cách điện
- Độ bền điện áp
- Thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.


       Đối với dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn theo quy chuẩn, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

 
Ngày 12 tháng 2 năm 2018, Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy chỉ định Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert thực hiện việc chứng nhận sản phẩm, hàng hóa thiết bị điện và điện tử phù hợp quy chuẩn quốc gia QCVN 4: 2009/BKHCN và Sửa đổi 01:2016 QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử và quy định pháp luật hiện hành
Mọi chi tiết xin liên hệ:
( Ms Trinh: 0903547299
@ Email: vietcert.kd88@gmail.com


Thứ Tư, 31 tháng 10, 2018

Chứng nhận hợp quy sơn - 0905527089

Chứng nhận hợp quy sơn

1. Các loại sơn phải chứng nhận hợp quy:
Theo quy định của Quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD thì tất cả các loại sơn sau đây đều phải chứng nhận hợp quy:

Nhóm sơn tường dạng nhũ tương
Nhóm sơn Epoxy
Nhóm sơn Alkyd
Như vậy: Các đơn vị sản xuất và nhập khẩu sơn đều phải thực hiện chứng nhận và kiểm tra chất lượng nhà nước.


2. Thủ tục chứng nhận hợp quy sơn:
Thủ tục chứng nhận hợp quy sơn theo Quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD cho các đơn vị sản xuất trong nước: Các đơn vị sản xuất sơn trong nước được chứng nhận theo phương thức 5 (theo thông tư 28/2012 của Bộ KHCN), quy trình chứng nhận như sau:

Cung cấp thông tin sản phẩm và thông tin công ty  qua bản đăng ký chứng nhận
Tiến hành soạn thảo hợp đồng
Tiến hành đánh giá tại nhà máy và thực hiện lấy mẫu thử nghiệm
Cấp chứng chỉ hợp quy
Chú ý: Với các đơn vị sản xuất trong nước thì yêu cầu cần có Hệ thống quản lý ISO 9001

Thủ tục chứng nhận hợp quy sơn cho các đơn vị nhập khẩu: Với các đơn vị nhập khẩu sơn thì được chứng nhận theo phương thức 7 (theo thông tư 28/2012 của Bộ KHCN), quy trình chứng nhận như sau:

Đơn vị nhập khẩu tiến hành đăng ký chứng nhận sản phẩm
Cung cấp các hồ sơ nhập khẩu cần thiết (Hợp đồng, hóa đơn, bill, packing list, CO, CQ, ISO 9001 (nếu có), tờ khai hải quan (có thể bổ sung sau)
Nộp cho Hải quan bản đăng ký chứng nhận để tiến hành lấy hàng về kho bảo quản (nếu được phép), lấy mẫu tại kho hoặc tại cảng để đem về thử nghiệm
Cấp chứng chỉ hợp quy khi có kết quả
Trung tâm giám định chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy VietCert.
Liên hệ: Ms Vy-0903520599

Chứng nhận hợp quy ống nhựa uPVC - 0905527089


Chứng nhận hợp quy ống nhựa uPVC

1. Thế nào là chứng nhận hợp quy?
Sản phẩm ống nhựa uPVC là sản phẩm vật liệu xây dựng có yêu cầu chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2014/BXD.

Chứng nhận hợp quy là việc xác định, đánh giá các đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật quy định để so sánh với các yêu cầu của quy chuẩn và đưa ra kết luận cụ thể.
Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dựng theo quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD là thực hiện đánh giá và so sánh các yếu tố của vật liệu xây dựng với các yêu cầu của quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD để đưa ra kết luận.
2. Đơn vị nào cần chứng nhận hợp quy cho sản phẩm ống nhựa uPVC?
Các đơn vị cần thực hiện chứng nhận sản phẩm ống nhựa uPVC phù hợp với quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD bao gồm:

Các đơn vị nhập khẩu ống nhựa uPVC
Các đơn vị sản xuất ống nhựa uPVC

3. Các bước thực hiện chứng nhận ống nhựa uPVC phù hợp Quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD:
Trường hợp 1: Đối với các công ty nhập khẩu

Đối với các công ty nhập khẩu thì phương pháp đánh giá và chứng nhận thực hiện cho từng lô hàng nhập về (gọi là chứng nhận hợp quy theo phương thức 7), quy trình chứng nhận hợp quy như sau:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận, có thể đăng ký trước khi hàng về cảng.

Bước 2: Cung cấp hồ sơ, hồ sơ chứng nhận hợp quy gồm: Hợp đồng; hóa đơn; bill of lading; packinglist; tờ khai nhập khẩu (tờ khai có thể bổ sung khi hàng về)

Bước 3: Cầm bản đăng ký chứng nhận hợp quy xuống cảng để làm các thủ tục đăng ký với Hải Quan và xin giải phóng hàng về kho, tiến hành đánh giá lô hàng tại kho và lấy mẫu thử nghiệm.

Bước 4: Thực hiện đánh giá lô hàng tại kho và lấy mẫu thử nghiệm.

Bước 5: Cấp chứng chỉ phù hợp quy chuẩn khi có kết quả thử nghiệm.


Trường hợp 2: Đối với các công ty sản xuất ống nhựa uPVC trong nước, các bước thực hiện chứng nhận hợp quy như sau:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy.

Bước 2: Thực hiện báo phí và ký hợp đồng chứng nhận

Bước 3: Tiến hành đánh giá chứng nhận tại nhà máy và lấy mẫu thử nghiệm

Bước 4: Cấp chứng nhận hợp quy


4. Không thực hiện chứng nhận hợp quy thì có làm sao không?
Theo quy định tại nghị định 80 của Chính phủ, nếu không thực hiện chứng nhận hợp quy thì mức phạt tiền sẽ từ 50 tới 100 triệu. Ngoài ra không được lưu thông sản phẩm trên thị trường
Trung tâm giám định chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy VietCert.


Liên hệ: Ms Vy-0903520599
CĂN CỨ CHỨNG NHẬN HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ:
Chứng nhận hợp quy điện, điện tử là điều cần thiết với các thiết bị điện hiện nay. Căn cứ thực hiện theo:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử (QCVN 4:2009/BKHCN) ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là QCVN 4:2009/BKHCN).
Thông tư số 28/ 2012/TTBKHCN ban hành ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.
Chứng nhận hợp quy sản phẩm điện và điện tử sản xuất trong nước được áp dụng theo phương thức 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm điện và điện tử trong sản xuất do doanh nghiệp lập theo hướng dẫn của tổ chức chứng nhận.

       

LỢI ÍCH CỦA CHỨNG NHẬN HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ:
 Giúp doanh nghiệp của bạn tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường ngay khi mới bước chân vào đó.
 Tạo được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp chưa có giấy chứng nhận hợp quy điện, điện tử.
 Chứng nhận hợp quy giúp gây dựng được niềm tin đối với khách hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với khách hàng trong tương lai, cũng như khi tung ra sản phẩm mới.

DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TẠI VIETCERT
 Tổ chức chứng nhận uy tín với văn phòng đại diện và chi nhánh khắp các tỉnh thành giúp việc đánh giá nhanh và tiết kiệm tối đa chi phí cho đơn vị.
 Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chuyên viên tư vấn nắm rõ các văn bản pháp luật để hỗ trợ những vướng mắc tốt nhất cho đơn vị;
 VIETCert được chỉ định chứng nhận hợp quy thiết bị điện, điện tử phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN.
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
XIN GỬI ĐẾN QUÝ VỊ CÁC DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY PHÂN BÓN, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, VẬT LIỆU XÂY DỰNG, THỰC PHẨM,...
LIÊN HỆ MS QUÂN


QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN- 0905527089

Trước kia, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón chịu sự điều chỉnh của nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và các thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT, 04/2015/TT-BNNPTNT, 29/2014/TT-BCT. Tuy nhiên, các văn bản trên đã hết hiệu lực và được thay thế bởi nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 đã góp phần làm đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu phân bón, khi mà cơ quan quản lý trực tiếp bây giờ là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, thực tế quy trình nhập khẩu phân bón có đơn giản hay không thì còn phải xem xét.
Vậy, nghị định số 108/2017/NĐ-CP quy định như thế nào về việc nhập khẩu phân bón? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
Để hoàn thành các bước nhằm nhập khẩu mặt hàng phân bón mới, bạn cần thực hiện 4 công việc chính như sau:
Khảo nghiệm phân bón; 
Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu; 
Kiểm tra chất lượng (KTCL) nhà nước về phân bón nhập khẩu ; 
Công bố hợp quy.
Tôi sẽ trình bày chi tiết từng bước ngay trong phần tiếp sau đây…
Kiểm hóa phân bón nhập khẩu
Kiểm hóa phân bón nhập khẩu
Khảo nghiệm và công nhận phân bón lưu hành
Đối với phân bón lần đầu nhập khẩu phải tiến hành công nhận lưu hành phân bón với Cục Bảo vệ thực vật, thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Những phân bón sau khi được công nhận lưu hành hoặc đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam từ trước, thì có thể nhập khẩu mà không cần xin thêm giấy phép nhập khẩu, trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2, điều 27, nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Tuy nhiên, để được công nhận lưu hành phân bón, bạn cần phải khảo nghiệm phân bón trước đã nhé.
1. Thủ tục tiến hành khảo nghiệm phân bón nhập khẩu:
Các phân bón lần đầu công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành lại tại Việt Nam phải tiến hành công đoạn khảo nghiệm này, trừ một số loại phân bón sau thì có thể làm công nhận lưu hành luôn mà không cần khảo nghiệm, như: 
Phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ truyền thống: như phân rác, phân xanh, phân chuồng…
Phân bón đơn: như phân đạm, phân lân, phân kali…
Phân bón phức hợp: như phân NPK…
(tham khảo khoản 2, điều 13, nghị định 108/2017/NĐ-CP). 
Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm (bước đầu tiên của thủ tục nhập khẩu phân bón):
Đơn đăng ký khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Tài liệu kỹ thuật đối với phân bón đăng ký khảo nghiệm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Đề cương khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Các bước tiến hành khảo nghiệm phân bón:
- Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu phân bón về khảo nghiệm. Hồ sơ và trình tự xin giấy phép nhập khẩu thì bạn hãy tham khảo thêm điều 29, nghị định 108/2017/NĐ-CP nhé.
- Bước 2: Gửi đơn đăng ký khảo nghiệm, tài liệu kỹ thuật và đề cương khảo nghiệm phân bón đến Cục bảo vệ thực vật thuộc Bộ NNPTNT
- Bước 3: Cục Bảo vệ thực vật thành lập hội đồng xét duyệt đề cương khảo nghiệm và cho phép doanh nghiệp khảo nghiệm phân bón. 
- Bước 4: Tiến hành khảo nghiệm. Trong vòng 2 năm kể từ lúc khảo nghiệm, khi có kết quả khảo nghiệm phải gửi kết quả khảo nghiệm đến Cục Bảo vệ thực vật để thành lập hội đồng xét duyệt kết quả.
- Bước 5: Sau khi được hội đồng xét duyệt và cấp báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón, doanh nghiệp làm đơn dề nghị công nhận lưu hành với Cục Bảo vệ thực vật .
2. Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu:
Hồ sơ công nhận lưu hành phân bón gồm có:
a) Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP;
b) Bản thông tin chung về phân bón do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: loại phân bón, chỉ tiêu chất lượng chính, hàm lượng yếu tố hạn chế, công dụng, hướng dẫn sử dụng, thông tin chung về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón;
c) Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo mẫu số 02 hoặc kết quả của các công trình, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và có quyết định công nhận là tiến bộ kỹ thuật;
d) Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 108/2017/NĐ-CP.
Trình tự các bước công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia (VNSW) cho Cục Bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định để đánh giá hồ sơ công nhận
- Bước 3: Thông báo kết quả
Nếu hồ sơ đáp ứng các quy định về phân bón thì Cục Bảo vệ thực vật sẽ ban hành Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP, cụ thể thì bạn xem ví dụ như dưới đây nhé.
Công nhận phân bón lưu hành
Đến đây là bạn đã hoàn thành một nửa thủ tục nhập khẩu phân bón rồi, chúng ta đến bước tiếp theo.
Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy
1. Kiểm tra chất lượng phân bón:
Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu phân bón, ngoài công nhận lưu hành bạn cũng cần hoàn thành kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu với Cục Bảo vệ thực vật, ngoại trừ phân bón quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g  khoản 2, điều 27, nghị định 108/2017/NĐ-CP, gồm:
Phân bón để khảo nghiệm (Đây là phân bón nhập mẫu để khảo nghiệm và công nhận lưu hành nhé bạn);
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.
Trình tự tiến hành thủ tục KTCL phân bón nhập khẩu:
- Bước 1: Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký KTCL trong thời gian 01 ngày làm việc.
- Bước 2: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng
- Bước 3: Thông báo kết quả kiểm tra: 
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy mẫu, Cục Bảo vệ thực vật ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký KTCL, bao gồm: 
- Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I, nghị định 108/2017/NĐ-CP;
-  Bản sao các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán; danh mục hàng hóa kèm theo: Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng; hóa đơn hàng hóa; vận đơn (đối với trường hợp hàng hóa nhập theo đường không, đường biển hoặc đường sắt).
Sau khi kiểm tra chất lượng, bạn cần công bố hợp quy cho mặt hàng phân bón của mình và đây cũng là bước cuối cùng trong các thủ tục chuyên ngành để nhập khẩu phân bón.
Bạn cần lưu ý là những phân bón nào phải kiểm tra chất lượng thì đều cần công bố hợp quy nhé, mặc dù kiểm tra chất lượng nhà nước và công bố hợp quy là hai công việc độc lập với nhau và không thể sử dụng kết quả thử nghiệm của nhau. Việc công bố hợp quy được tiến hành theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, nếu cần bạn có thể tham khảo thêm.
Trình tự công bố hợp quy:
Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật. Gồm 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức thứ ba có thẩm quyền chứng nhận hợp quy. Kết quả nhận được là giấy chứng nhận hợp quy như dưới đây:
- Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trường hợp này là bạn phải thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được BNNPTNT chỉ định nhé.
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy theo mẫu tại phụ lục 13 của thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh.
Hồ sơ công bố hợp quy:
- Đối với trường hợp sử dụng kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
Bản công bố hợp quy;
Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận hợp quy của sản phẩm;
Bản mô tả chung về sản phẩm.
- Đối với trường hợp tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
Bản công bố hợp quy;
Bản mô tả chung về sản phẩm;
Kết quả thử nghiệm mẫu;
Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
Kế hoạch giám sát định kỳ;
Báo cáo đánh giá hợp quy và thông tin bổ sung khác.
Kết quả công bố hợp quy:
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT. 
Đến đây là bạn đã hoàn thành công đoạn cuối cùng về thủ tục chuyên ngành đối với phân bón nhập khẩu rồi, sau đó bạn có thể làm thủ tục thông quan hải quan như bình thường.
Về thủ tục hải quan
Sau khi hoàn thành các công việc khảo nghiệm và công nhận lưu hành là bạn đã sẵn sàng để nhập khẩu chính thức mặt hàng phân bón mình cần vào Việt Nam.
Thời điểm hàng hóa về đến cảng, bạn mở tờ khai nhập khẩu như bình thường và làm công văn xin mang hàng về kho bảo quản. Tại kho, phân bón được lấy mẫu để tiến hành kiểm tra chất lượng và chờ  “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu” của Cục Bảo vệ thực vật. Đồng thời, bạn tiến hành luôn công tác công bố hợp quy với sản phẩm của mình nhé. 
Sau cùng, bạn nộp “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu” và “Giấy chứng nhận hợp quy” cho cơ quan Hải quan là lô hàng có thể thông quan
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN CHUẨN HỢP QUY VIETCERT, MỌI THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ: MS Trang- 0903516929 để được tư vấn và giải đáp mọi thăc mắc về chứng nhận hợp quy- chứng nhận ISO 9001,14000,22000, Quy trình thủ tục nhập khẩu phân bón.